Chế độ dinh dưỡng trong bệnh suy tim

28/12/2012 - 06:37 PM
Người bị suy tim cần giảm cung cấp muối và nước. Nên ăn nhiều rau quả để tạo môi trường kiềm, chống lại tình trạng toan của cơ thể. Rau quả lại chứa nhiều kali nên có tác dụng lợi tiểu, rất tốt cho bệnh nhân suy tim.

Suy tim là tình trạng cơ tim không còn đủ sức co bóp tống máu để đảm bảo nhu cầu ôxy ngoại biên của cơ thể nữa. Đây là biến chứng cuối cùng của tất cả các bệnh về tim, động mạch và các bệnh toàn thân. Do tình trạng của từng bệnh mà tim có thể suy một bên trước rồi dẫn đến suy tim toàn bộ hoặc suy tim toàn bộ ngay từ đầu.

Nguyên tắc quan trọng nhất khi xây dựng thực đơn cho người suy tim là giảm muối và nước. Số lượng nước uống ngoài bữa ăn phải bằng số lượng nước tiểu trong 24h cộng thêm 300 ml. Hạn chế muối để giảm phù, giảm số lượng huyết lưu thông, tăng bài tiết các chất thải. Lượng muối tối đa 0,2-0,5 g/ngày, ăn nhạt hoàn toàn nếu suy tim quá nặng.

Năng lượng: Dưới 1500 Kcal/ngày.

Protein: 0,8 g/kg mỗi ngày. Protein làm tăng chuyển hóa cơ bản, làm tăng lưu lượng máu và làm mệt cơ tim. Nên dùng protein từ sữa, cá.

Gluxit: Dùng loại đường đơn dễ hấp thu (hoa quả, mật).

Chất béo: Không cho thêm vào khi chế biến thức ăn.

Rau quả: Nên dùng nhiều.

Tránh dùng các thức ăn sinh hơi và các loại thức ăn lên men như trứng, đậu vì nó đẩy cơ hoành lên, làm ảnh hưởng đến tim.

Hạn chế các thức ăn ức chế thần kinh như chè, cà phê, rượu, các loại gia vị.

Không dùng các loại thức ăn chế biến sẵn có nhiều muối như dưa muối, cà pháo, mắm tôm, bánh mì, thịt hun khói, patê, xúc xích, lạp xưởng.

Một chế độ ăn có sữa, rau quả, khoai thỏa mãn được các nguyên tắc trên vì chứa ít muối lại có nhiều kali, nhiều yếu tố kiềm chống được tình trạng toan và có ít protein, có nhiều đường giúp chuyển hóa tốt, ít năng lượng để bộ máy tiêu hóa được nghỉ ngơi.

Chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim độ 1-2

Dùng chế độ ăn nhạt vừa: 2-3 g muối/ngày.

Năng lượng: 1.400-1.500 Kcal.

Protein: 0,8 g/kg.

Muối ăn: 2 g, ít nước.

Thực đơn mẫu:  

Giờ ăn Thứ 2+5 Thứ 3+6+chủ nhật Thứ 4+7
7h Sữa chua đậu nành: 200ml Khoai lang luộc: 200g Khoai tây nghiền
trộn sữa: 200g
11h Phở thịt bò xào bánh phở: 150g.
Thịt bò: 30g.
Dầu ăn: 5g.
Rau cải trắng: 100g.
Cam ngọt: 100g.
Cơm: 2 lưng bát (100g gạo).
Rau muống xào không.
Muối: 200g.
Trứng gà luộc: 1 quả.
Chuối tiêu: 100g.
Cơm: 2 lưng bát
Giá xào thịt: Giá đỗ: 200g.
Thịt nạc: 30g
Dầu ăn: 5g
Dưa hấu: 100g
14h Bánh qui: 50g Bánh qui: 50g Bánh qui: 50g
19h Cơm: 2 lưng bát.
Rau cải xào thịt
Rau cải trắng: 200g.
Thịt nạc: 30g.
Dầu ăn: 5g.
Dưa hấu: 100g
Cháo thịt nạc: 300ml.
Gạo tẻ: 30g
Thịt nạc: 30g.
Xoài ngọt: 100g.
Phở thịt bò xào:
Bánh phở: 150g.
Thịt bò: 30g.
Dầu ăn: 5g.
Rau cải trắng: 100g.
Cam ngọt: 100g.

Chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim độ 3

Lượng muối: 1-2 g. Protein: 40 g. Năng lượng: 1.200-1.300 Kcal.

Thực đơn mẫu:

6 giờ: Sữa hỗn hợp 150 ml (sữa đậu nành 75 ml, sữa bò 75 ml, đường 10 g).

9 giờ: Sữa hỗn hợp 150 ml.

12 giờ: Phở thịt nạc 1 bát (bánh phở 120 g, thịt nạc 30 g, nước xương 300 ml).

15 giờ: Sữa hỗn hợp 150 ml.

18 giờ: Cháo cá 300 ml (gạo 30 g, cá: 50 g, dầu ăn 5 g).

21 giờ: Sữa hỗn hợp 100 ml.

Chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim độ 4

Dùng chế độ karen, gồm có sữa, nước quả, glucoza trong những ngày đầu sau đó thêm ngũ cốc, trứng, thịt.

Những ngày đầu: Năng lượng 700 Kcal, protein 17 g, tổng số nước cả ăn và uống là 900 ml bao gồm sữa đậu nành và rau quả.

Những ngày sau: Cho ăn thêm cháo trứng, năng lượng 1.000 Kcal, protein 30 g, tổng lượng nước 1.300 ml.

Thực đơn mẫu trong 2-3 ngày đầu:

6 giờ: Sữa hỗn hợp 100 ml (sữa đậu nành 50 ml, sữa bò 50 ml, đường 10g ).

9 giờ: Sữa hỗn hợp 100 ml.

12 giờ: Sữa hỗn hợp 100 ml.

15 giờ: Sữa hỗn hợp 100 ml.

18 giờ: Sữa hỗn hợp 100 ml.

21 giờ: Glucoza 20% 100 ml.

Thực đơn mẫu cho những ngày sau:

6 giờ: Sữa hỗn hợp 100 ml (sữa đậu nành 50 ml, sữa bò 50 ml, đường 10g).

9 giờ: Sữa hỗn hợp 100 ml.

12 giờ: Sữa hỗn hợp 100 ml, cháo trứng 200 ml (gạo tẻ 20 g, trứng gà 1 quả).

15 giờ: Sữa hỗn hợp 100 ml.

18 giờ: Sữa hỗn hợp 100 ml, cháo đường 200 ml (gạo 20g, đường 30g).

21 giờ: Glucoza 20%: 100 ml.


Nguồn: Sức khỏe & Đời sống

Gửi bình luận của bạn (0)
Lưu ý: Để được bác sĩ trả lời các câu hỏi, độc giả vui lòng gửi vào mục hỏi đáp

 
 
 
Mã an toàn:
   =