Thuốc điều trị ung thư: Losiral
15/09/2009 - 12:00 AM

Thành phần:

Mỗi viên chứa
Hoạt chất: Letrozole 2,5mg
Tá dược: Natri starch glycolat, lactose monohydrate, colloidal silicon dioxyd, talc, magnesi stearat, tinh bột bắp, hypromellose, macrogol 6000, D&C Yellow N010, non luminous lacquer, FD& C Blue N02, non luminous lacquer, white polymer coat.
Phân loại: thuốc chống ung thư chất ức chế aromatase không steriod   

Chỉ định: Được dùng để điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau kỳ mãn kinh.   

Chống chỉ định:

- Trong trường hợp bạn bị bất kỳ bệnh nào, bạn phải hỏi bác sĩ trước khi uống thuốc này
- Không được dùng thuốc này trong các trường hợp sau:
+ Có tiền sử mẫn cảm với Letrozol
+ Phụ nữ vẫn còn kinh nguyệt
+ Phụ nữ có thai và cho con bú

Tương tác với các thuốc khác:
- Thông báo cho bác sĩ tất cả những thuốc mà bạn đang uống, kể cả những thuốc không kê đơn.
- Tương tác giữa Letrozol và các thuốc khác chưa được báo cáo

Quá liều và cách xử lý:
Bất kỳ thuốc nào uống nhiều cũng có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng. Trong trường hợp bạn nghi ngờ quá liều, phải đến trung tâm y khoa ngay lập tức.   

Liều lượng:

Dùng đường uống:
- Liều bình thường ở người lớn: 2,5mg/ngày. Việc điều trị phải được tiếp tục cho đến khi có chứng cứ khối u tiến triển.
- Không yêu cầu điều chỉnh liều thích hợp ở những bệnh nhân lớn tuổi.
- Những bệnh nhân được điều trị với letrozol không cần liệu pháp điều trị thay thế của glucocorticoid hoặc mineralocorticoid.
- Không yêu cầu điều chỉnh liều thích hợp ở những bệnh nhân suy chức năng thận, trong trường hợp hệ số thanh thải creatinine: 10ml/phút
- Không yêu cầu điều chỉnh liều thích hợp ở những bệnh nhân suy chức năng gan từ nhẹ đến trung bình. Các nghiên cứu ở những bệnh nhân suy chức năng gan nặng đã không được thực hiện. Tuy nhiên, cần phải thận trọng sử dụng liều lượng letrozol đang thiết lập cho những bệnh nhân này, bởi vì thuốc này được bài tiết gần như chỉ qua sự chuyển hoá ở gan.   

Tác dụng phụ:

Không nên lo lắng với bảng liệt kê sau đây, bởi vì hầu hết rất hiếm xảy ra.
Trong trường hợp bạn có bất kỳ các tác dụng không mong muốn sau trong khi điều trị với thuốc này, ngưng điều trị và đến bác sĩ ngay lập tức:
+ Đau ngực và chân, đặc biệt ở đầu gối, đau đầu đột ngột và nặng, nói lắp, khó thở đột ngột và không rõ nguyên nhân, mất phối hợp đột ngột, yếu hoặc mỏi chân tay năng và đột ngột, thay đổi thị giác.
+ Thông báo cho bác sĩ càng sớm càng tốt trong trường hợp bạn có các tác dụng không mong muốn sau: suy nhược tâm thần, sưng bàn chân hoặc phần chân dưới, chảy máu âm đạo.
+ Dùng thuốc này có thể xảy ra những tác dụng sau mà thường không cần khám bác sĩ trừ khi chúng quá khó chịu hoặc không biến mất trong suốt thời gian điều trị
+ Buồn nôn ,ăn mất ngon, lo lắng, đau khớp, mệt mỏi, táo bón, ho, đau bụng, chóng mặt, đau đầu, ngạt thở (đổ mồ hôi và cảm giác bốc hoả), tăng tiết mồ hôi, đau cơ, nổi mẫn hoặc ngứa, buồn ngủ , đau dạ dày hoặc rối loạn dạ dày, mệt bất thường, nôn, tăng cân, rụng tóc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.  

Chú ý đề phòng:

- Chỉ dùng dưới sự giám sát và chỉ định của bác sĩ
- Thông báo cho bác sĩ nếu bạn đã từng có phản ứng dị ứng khi dùng Letrozol hoặc với bất kỳ chất khác (thực phẩm, màu,…) hoặc những thuốc khác.
- Măc dù thuốc này được chỉ định chỉ dùng cho phụ nữ sau kỳ mãn kinh, kể cả Letrozol không được dùng khi mang thai hoặc đang cho con bú
- Thông báo đều đăn cho bác sỉ trong trường hợp bạn có tiền sử, hoặc bạn bị bệnh gan và bệnh thận.
- Khám bác sĩ đều đặn để kiểm tra sự tiến triển của bạn và phát hiện bất kỳ tác dụng không mong muốn nào.
- Không thực hiện các hoạt động mà đòi hỏi tình trạng tỉnh táo trí óc, như lái xe hoặc vận hành máy móc, cho đến khi bạn biết thuốc này ảnh hưởng tác động đến bạn như thế nào, bởi vì thuốc có thể gây mệt mỏi và choáng váng.
Giữ ngoài tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. 

Bảo quản: nơi khô mát, dưới 250C.   

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên bao phim   

Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

LOSIRAL là 1 sản phẩm của Công Ty TNHH TM Dược Phẩm Thuận Gia


Gửi bình luận của bạn (0)
Lưu ý: Để được bác sĩ trả lời các câu hỏi, độc giả vui lòng gửi vào mục hỏi đáp

 
 
 
Mã an toàn:
   =