ADOFEX
30/07/2009 - 12:00 AM

Thành phần: Cho 1 viên nang mềm

Ion sắt (dưới dạng sắt aminoat) 60,0 mg
Vitamin B6                                 3,0 mg
Vitamin B12                            15,0 mcg
Acid Folic                                   1,5 mg
Natri benzoat                             1,0 mg
Lactose                                   65,0 mg
Parafin lỏng                             0,05 ml
Tá dược vừa đủ.

TÍNH CHẤT

Adofex chứa sắt aminoat, vitamin B12, vitamin B6 và acid folic để bổ sung cho các trường hợp thiếu máu. Sắt aminoat là phức hợp sắt và acid amin, được dung nạp rất tốt. Sắt aminoat cung cấp 60mg sắt nguyên tố và là dạng muối sắt giúp phục hồi nhanh chóng nồng độ hemoglobin trong máu.
Vitamin B6 cần cho sự hấp thu vitamin B12.
Vitamin B12 và acid folic cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein của các tế bào cơ thể, đặc biệt đối với hồng cầu. Những yếu tố này giúp cho sự trưởng thành của hồng cầu trong quá trình tạo hồng cầu.
Thuốc được hấp thu chủ yếu tại tá tràng và phần đầu của hỗng tràng. Riêng sắt, khi vào máu được chuyển vận trong huyết tương dưới dạng transferrin đến dịch gian bào, đến các mô, nhất là mô gan và dự trữ ở dạng ferritin. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua đường tiêu hóa (mật, phân). Ở phụ nữ, phần lớn sắt còn được thải trừ qua đường kinh nguyệt.  

Chỉ định:

AdoFex được chỉ định sử dụng cho các trường hợp thiếu máu, thiếu sắt sau:
Phụ nữ thiếu máu khi mang thai, rong kinh hay phá thai.
Những bệnh nhân thiếu máu do thiếu ăn gây suy nhược toàn thân, do nhiễm giun móc, loét dạ dày, bệnh trĩ...
Những bệnh nhân thiếu máu sau phẫu thuật, sau chấn thương, và đang trong thời kỳ dưỡng bệnh.  

Chống chỉ định:

Bệnh gan nhiễm sắt;

Bệnh thiếu máu huyết tán;

Bệnh đa hồng cầu;

Bệnh nhân bị u ác tính.
Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
THẬN TRỌNG
Người có lượng sắt trong máu bình thường không nên dùng thuốc kéo dài.
Ngưng dùng thuốc nếu không dung nạp.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không dùng chung với các chế phẩm sữa, trà, cà phê, chế phẩm có chứa Tanin, Penicillamin,Tetracyclin, Levodopa do làm giảm sự hấp thu thuốc.  

Cách sử dụng:

Dùng uống, trong hoặc sau bữa ăn.
Mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 1 lần.  

Tác dụng phụ:

Đôi khi có rối loạn tiêu hóa như: chán ăn, nôn, buồn nôn, táo bón... phân màu đen.
Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.  

Chú ý đề phòng:

Để xa tầm tay của trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.  

Bảo quản:

Nơi khô mát, tránh ánh sáng.  

Đóng gói: Vỉ 10 viên nang. Hộp 10 vỉ.  

Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.


Gửi bình luận của bạn (0)
Lưu ý: Để được bác sĩ trả lời các câu hỏi, độc giả vui lòng gửi vào mục hỏi đáp

 
 
 
Mã an toàn:
   =