Tổng quan về Tủy răng

15/08/2014 - 05:44 PM
Tủy răng được cấu tạo bởi khối mô liên kết non giàu mạch máu và dây thần kinh. Tủy răng nằm trong hốc tủy được bao bọc xung quanh bởi lớp mô cứng của răng đó là ngà (ngoại trừ lỗ chóp chân răng). Đặc điểm của mạch máu tủy răng là mạch máu tận cùng, vào ra hốc tủy bởi lỗ chóp chân răng, nên khi tủy bị viêm thì dễ bị xung huyết đè nén gây đau nhức và dễ bị hoại tử. Bệnh lý tủy thông thường là biến chứng của sâu răng, nhưng chưa có một số liệu chính xác nào nói đến tỷ lệ bệnh tủy và bệnh vùng quanh chóp.

1.  Khái niệm về tủy răng

 

 

     

 

 

 

Tủy răng là một mô liên kết đặc biệt, giàu mạch máu và sợi thần kinh, nằm trong hốc tủy, được bao quanh bởi mô cứng của răng (men và ngà răng ).

 

2.   Chức năng của tủy răng

Tủy răng có chức năng "cảm nhận" cảm giác "đau" -khi có các kích thích tác động lên răng như : chấn thương, nóng, lạnh, hóa chất.... tham gia vào việc nuôi dưỡng và sửa chữa ngà răng, góp phần duy trì sự sống và lành mạnh của răng.

 

Tủy răng thường được coi là "trái tim" của răng và nó được bảo vệ bởi tổ chức cứng ở xung quanh, vì thế không dễ bị viêm. Khi tổ chức bảo vệ tủy răng (men răng, xương răng…) bị ảnh hưởng, dẫn đến sâu răng, làm cho tủy răng bị lộ ra, có thể gây viêm tủy răng. Giai đoạn đầu của viêm tủy răng cơn đau thường thoáng qua vài phút. Cơn đau sẽ tăng khi bị kích thích như ăn những thức ăn nóng, lạnh, chua. Về sau, cơn đau nhức nhối kéo dài, rất khó chịu, nhất là về ban đêm.

 

3.  Các yếu tố ảnh hưởng đến tủy răng

  • Bệnh sâu răng
  • Vi khuẩn trong miệng
  • Răng bị chấn thương cơ học
  • Dùng lực chỉnh hình sai
  • Mài cùi răng sống không đúng cách
  • Các bệnh lý vùng miệng
  • Hóa chất

Trong đó, bệnh sâu răng và vi khuẩn trong miệng được xem như là nguyên nhân chủ yếu làm tổn thương tủy răng. Tiến trình của bệnh sâu răng diễn ra trong thời gian dài, sẽ phá hủy men răng và ngà răng. Nếu như không được phát hiện và chữa trị kịp thời thì mô răng sẽ bị phá hủy càng nhiều, lỗ sâu tiến sát tới tủy.



Gửi bình luận của bạn (0)
Lưu ý: Để được bác sĩ trả lời các câu hỏi, độc giả vui lòng gửi vào mục hỏi đáp

 
 
 
Mã an toàn:
   =